Các yêu cầu của thị thực du học
Ðể được cấp thị thực du học, quý vị cần hội đủ các yêu cầu thị thực
quy định và phải tuân theo các điều kiện ghi trong thị thực có liên quan
đến việc tham dự lớp học và kết quả học tập. Các điều kiện này có hiệu
lực ngay sau khi quý vị đặt chân đến Úc. Thị thực du học sinh có liệt kê
tất cả những điều kiện áp dụng cho người được cấp thị thực. Do đó, điều
quan trọng là quý vị phải tuân theo các điều kiện ghi trong thị thực để
tránh việc thị thực bị hủy bỏ.
Các thông tin về thị thực trong khu mạng (website) này chỉ là
thông tin sơ lược và có thể thay đổi. Muốn biết thêm thông tin chi tiết,
chính xác và cập nhật hóa về thị thực du học cũng như các điều kiện quy
định cho thị thực, xin vào khu mạng của Bộ Di Trú, Đa Văn Hoá và Bản Địa Sự Vụ (Department of Immigration and Multicultural Affairs - DIMIA).
Thị thực du học sinh được phân ra bảy thứ hạng tùy theo lãnh vực giáo
dục. Quý vị nên nộp đơn xin thị thực theo thứ hạng đúng với khóa học
chính định học. Xin lưu ý kể từ ngày 1 tháng Bảy năm 2004 sẽ có một số
thay đổi đối với một số thị thực thứ hạng.
|
Thứ hạng (sub-class) thị thực du học sinh
|
|
Thứ hạng 570
|
ELICOS độc lập
|
|
dành cho du học sinh theo học các khóa ELICOS (Các Khóa Anh Ngữ Cấp
Tốc cho Du Học Sinh - English Language Intensive Courses for Overseas
Students) riêng biệt, và không phải là khóa học cần thiết để bắt đầu một
khóa học khác (chẳng hạn như một khóa học ở trình độ cử nhân)
|
|
Thứ hạng 571
|
Giáo dục phổ thông
|
|
dành cho du học sinh theo học trình độ phổ thông tại các trường tiểu
học và trung học, và một chương trình trao đổi học sinh trung học phổ
thông
|
|
Thứ hạng 572
|
Ðào tạo và dạy nghề (VET)
|
|
Bao gồm các chứng chỉ I, II, III và IV, Bằng Cao Đẳng, Bằng Cao Đẳng Nâng Cao.
|
|
Thứ hạng 573
|
Ðại học
|
|
bao gồm các loại văn bằng Cử Nhân, Cử Nhân Liên Kết, Chứng Chỉ Sau Ðại Học, Bằng Sau Ðại Học
|
|
Thứ hạng 574
|
Nghiên cứu sau đại học
|
|
bao gồm các văn bằng Thạc Sĩ và Tiến Sĩ
|
|
Thứ hạng 575
|
Các khóa học không văn bằng
|
|
bao gồm các khóa học cơ bản, các khóa học chuyển tiếp và các khóa học không có bằng cấp
|
|
Thứ hạng 576
|
Do tổ chức AusAID hoặc Bộ Quốc Phòng tài trợ
|
|
bao gồm các khóa học toàn thời do AusAID hoặc Bộ Quốc Phòng tài trợ bằng ngân sách của Chính Phủ Úc.
|
|
Các yêu cầu chung
|
|
(Coi chi tiết trong Mẫu 1160i "Nộp Ðơn Xin Thị Thực Du Học Sinh" (Applying for a Student Visa))
|
|
quý vị có hạnh kiểm tốt
|
|
quý vị có sức khỏe tốt
|
|
quý vị đã đóng bảo hiểm y tế dành cho du học sinh tức OSHC (Overseas
Student Health Cover) cho bản thân và những thân nhân cùng đi qua Úc với
quý vị
|
|
quý vị không thiếu chính phủ Úc bất kỳ một khoản nợ nào, hoặc quý vị
đã thu xếp việc trả nợ và việc thu xếp này đã được Bộ Trưởng Bộ Di Trú
chấp nhận
|
|
Nếu quý vị chưa đủ 18 tuổi, quý vị cần sắp xếp trước nơi ăn ở, các hỗ
trợ và phúc lợi chung và sự sắp xếp này phải ở mức độ có thể chấp nhận
được.
|
|
Văn thư mời ghi danh và giấy xác nhận đăng ký học của cơ sở giáo dục. (Coi chi tiết trong Mẫu 1160i "Nộp Ðơn Xin Thị Thực Du Học Sinh" (Applying for a Student Visa))
|
Nếu nộp đơn ở ngoài nước Úc và thuộc mức thẩm định 3, 4 hoặc 5, quý vị cần kèm theo:
- văn thư mời ghi danh của cơ sở giáo dục khi nộp đơn xin cấp thị thực du học; và
- sau khi nộp đơn, lãnh sự quán Úc có thể yêu cầu quý vị
cung cấp giấy xác nhận ghi danh điện tử (CoE) do cơ sở giáo dục, nơi quý
vị xin theo học, cấp.
Tiến trình này sẽ giúp đơn vị hữu trách tiền thẩm định (Pre-Visa
Assessment) đơn xin thị thực của quý vị để xem xét tính trung thực về
mục đích học tập của quý vị ở Úc.
Nếu nộp đơn ở ngoài nước Úc và thuộc mức thẩm định 1 hoặc 2, hoặc nộp
đơn ở ngay tại Úc với bất kỳ mức thẩm định nào, quý vị cần có giấy xác
nhận ghi danh điện tử CoE trước khi nộp đơn xin cấp thị thực du học, và cần kèm bản sao CoE cùng với đơn.
Lưu ý: Khi nộp đơn tại nước Úc, thư mời ghi danh của cơ sở giáo dục
là một văn bản có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, để có thể được cấp thị
thực, quý vị cần có giấy CoE.
|
|
Các điều kiện của thị thực du học sinh
|
|
quý vị phải tham dự lớp học một cách đầy đủ, đạt yêu cầu của khóa học và không được bỏ ngang khóa học
|
|
quý vị không được đi làm nếu không được sự chấp thuận của chính phủ Úc
|
|
quý vị phải duy trì bảo hiểm y tế OSHC trong thời gian ở Úc
|
|
quý vị phải rời khỏi Úc trước khi thị thực hết hạn
|
|
quý vị không được đổi trường trong vòng 12 tháng hoặc trước khi khóa học kết thúc nếu như thời gian khóa học ít hơn 12 tháng
|
|
quý vị phải thông báo cho cơ sở giáo dục biết địa chỉ của quý vị
trong vòng 7 ngày sau khi đến Úc. Nếu thay đổi chỗ ở, quý vị cũng cần
báo cho cơ sở giáo dục biết địa chỉ mới trong vòng 7 ngày sau khi dời
chỗ ở
|
|
nếu quý vị thay đổi cơ sở giáo dục, quý vị phải báo cho cơ sở giáo
dục nơi quý vị đang học biết trong vòng 7 ngày sau khi nhận được eCoE
của cơ sở giáo dục mới.
Quý vị cần có văn thư của cơ sở giáo dục đồng ý cho quý vị thay đổi
các sắp xếp về chỗ ở, sự hỗ trợ và phúc lợi nếu quý vị chưa đủ 18 tuổi
và không có thân nhân đi cùng.
Quý vị có thể vào khu mạng của DIMIA để tìm hiểu thêm chi tiết về các điều kiện của thị thực du học sinh.
|
|
Mẫu đơn xin cấp thị thực
|
|
Ðơn xin thị thực du học (tạm thời)
|
Mẫu 157A (pdf 536kb)
|
|
Ðơn xin thị thực du học - được phép làm việc trong khi học
|
Mẫu 157P (pdf 198kb)
|
|
mẫu đơn này chỉ được nộp sau khi quý vị đến Úc và đã bắt đầu khóa học có đăng ký với chính phủ
|
|
Thị thực Du Lịch/Thăm Viếng Ngắn Hạn - Hệ Thống Thị Thực Du Lịch Ðiện Tử (Electronic Travel Authority - ETA)
|
ETA
|
Các mức thẩm định đối với thị thực du học sinh
Mỗi đơn xin cấp thị thực du học sinh được đánh giá theo một mức thẩm
định. Mức thẩm định được xác định dựa vào hộ chiếu của người đứng đơn và
thứ hạng thị thực yêu cầu.
Nói chung, mức thẩm định dựa cơ bản vào hạnh kiểm của học sinh trong
quá khứ và có liên quan đến khả năng tuân thủ các điều kiện mà thị thực
đòi hỏi du học sinh chấp hành. Mức thẩm định loại 1 là mức thẩm định
thấp nhất và mức thẩm định loại 5 là mức cao nhất.
Mức thẩm định càng cao, quý vị càng cần phải cung cấp nhiều tài liệu
xác minh khả năng tài chính, khả năng Anh ngữ và một số vấn đề liên hệ
khác.
Quý vị có thể tìm mức thẩm định dành cho mình bằng cách đối chiếu
quốc tịch cùng thứ hạng thị thực liên hệ trong mẫu thông tin 1219i,
Chương Trình Du Học Sinh – Các Mức Thẩm Định (Form 1219i, Overseas Student Programs – Assessment Levels) hoặc vào trang mạng liên hệ của DIMIA.
Cần Lưu Ý: Nếu quý vị thuộc mức thẩm định 2, 3, 4 hoặc 5, đơn xin cấp
thị thực du học đầu tiên của quý vị phải được nộp ở ngoài nước Úc.
|
Những bằng chứng cần thiết
|
|
khả năng trang trải học phí, vé máy bay và những chi phí sinh hoạt trong suốt thời gian ở Úc
|
|
khả năng trang trải học phí, vé máy bay và những chi phí sinh hoạt
cho những thành viên trong gia đình của quý vị trong suốt thời gian ở
Úc
|
|
khả năng Anh ngữ cần thiết theo yêu cầu của mức thẩm định và lãnh vực học tập
|
|
tình trạng ở quê nhà. Chẳng hạn như những ràng buộc cá nhân và tài chính có thể đòi hỏi quý vị phải trở về nước
|
|
sự liên hệ giữa thành tích và quá trình học tập đã hoàn tất so với khóa học dự định học tại Úc
|
|
lịch sử xuất nhập cảnh. Chẳng hạn như mức độ tuân hành luật di trú
trong quá khứ và quý vị đã từng nộp đơn xin nhập cảnh vào nước Úc chưa
|
|
khóa học dự định có thích hợp với hoàn cảnh và điều kiện của quý vị không
|
|
khóa học dự định có phù hợp với trình độ giáo dục hiện tại của quý vị không
|
|
quý vị có thể vào khu mạng của DIMIA để tìm hiểu thêm chi tiết về các bằng chứng cần thiết
|
Thẩm Ðịnh Ban Ðầu
Thẩm định ban đầu sẽ xác định xem học sinh có hội đủ điều kiện để
được cấp thị thực du học không. Ngoài ra, thẩm định ban đầu còn là bước
cần thiết nếu quý vị đang cư ngụ tại một quốc gia được xếp vào Mức Thẩm
Ðịnh 3 hoặc 4. Quý vị cần có văn thư của cơ sở giáo dục chấp nhận cho
quý vị ghi danh nhập học (letter of offer) và nộp cho văn phòng duyệt
xét thị thực. Văn thư này thường bao gồm những chi tiết về khoá học dự
định như trình độ, tên khoá học, mã số CRICOS của khoá học cũng như của
cơ sở giáo dục, thời gian bắt đầu và kết thúc khoá học, và học phí của
khoá học. Một khi nhận được đơn xin cấp thị thực của quý vị, văn phòng
duyệt xét thị thực sẽ tiến hành việc thẩm định ban đầu để đánh giá xem
quý vị có hội đủ các yêu cầu của thị thực du học liên hệ hay không.
Nếu việc thẩm định không gặp trở ngại, văn phòng duyệt xét thị thực
sẽ cấp cho quý vị một văn thư để gởi cho cơ sở giáo dục. Văn thư này cho
phép cơ sở giáo dục cấp cho quý vị một Giấy Xác Nhận Ghi Danh Ðiện Tử
(eCoE) cho quý vị. Cơ sở giáo dục cũng thông báo và yêu cầu quý vị đóng
học phí, bảo hiểm y tế OSHC
tức Bảo Hiểm Y Tế dành cho Du Học Sinh và đi khám sức khỏe. Sau khi có
giấy eCoE, và thực hiện các thủ tục cần thiết, quý vị sẽ được cấp thị
thực du học.
Xác Nhận Ghi Danh Ðiện Tử (Electronic Confirmation of Enrolment – eCoE)
Xác Nhận Ghi Danh Ðiện Tử - eCoE do cơ sở giáo dục Úc cấp. Ðây là
chứng từ duy nhất được Bộ Di Trú Úc chấp nhận trong việc xét đơn xin cấp
thị thực du học. Tùy theo quốc gia nơi quý vị đang sống và khóa học
chính mà quý vị dự định theo học, quý vị có thể sẽ phải trải qua một
cuộc thẩm định ban đầu trước khi cơ sở giáo dục cấp eCoE cho quý vị. Cơ
sở giáo dục sẽ yêu cầu quý vị một số vấn đề, thường là yêu cầu đóng học
phí tối thiểu một học kỳ trước khi cấp eCoE cho quý vị. Quý vị cần nộp
bản sao eCoE cho văn phòng Bộ Di Trú Úc tại địa phương để họ xét đơn và
cấp thị thực du học cho quý vị.
Tất cả những thông tin có liên quan đến quá trình du học của học
sinh, từ việc cấp eCoE, quá trình nộp đơn và cấp thị thực du học, việc
tuân hành các điều kiện ghi trên thị thực sau khi tới Úc, thời gian khai
giảng khóa học cho đến khi học sinh rời khỏi Úc đều được thu thập.