Năm học và các thời gian khai giảng
|
Các Trường Ðại Học
|
|
hai học kỳ*
|
đầu tháng Ba đến cuối tháng Mười Một
|
|
Bậc Cử Nhân
Sau Ðại Học (học tín chỉ - coursework)
|
đầu năm
|
|
Bằng Tiến Sĩ
Sau Ðại Học (nghiên cứu - research)
|
có thể thương lượng thời gian khởi sự với giáo sư hướng dẫn
|
|
Các khóa học Cơ Bản
|
khai giảng vài lần trong năm
|
|
một số khóa học
|
ghi danh giữa năm (khoảng tháng Bảy)
|
|
Các Trường Cao Ðẳng và Chuyên Nghiệp
|
|
Các Trường Cao Ðẳng Và Chuyên Nghiệp (TAFE)
|
Tháng Hai đến tháng Mười Hai
|
|
Các khóa học từ nửa ngày đến toàn thời gian (cả ngày)
|
hầu hết các khóa học khai giảng vào đầu năm
một số khóa học nhận học sinh vào khoảng giữa năm
|
|
Các cơ sở giáo dục huấn luyện Anh Ngữ, kinh doanh và tư nhân
|
Tháng Giêng đến tháng Mười Hai
nghỉ ngắn hạn trong khoảng Giáng Sinh- Ðầu Năm
|
|
khai giảng
|
quanh năm
|
|
Các Trường Phổ Thông**
|
|
bốn học kỳ
|
cuối tháng Giêng/đầu tháng Hai đến tháng Mười Hai
|
|
Thứ Hai đến thứ Sáu
|
thường từ 9 giờ sáng đến 3 giờ 30 chiều
|
|
huấn luyện Anh ngữ
|
|
khóa học toàn thời gian, 4 - 48 tuần
|
quanh năm
|
* Một số trường đại học áp dụng hệ thống ba học kỳ và/hoặc mở
các khóa học hè trong thời gian từ tháng Mười Hai đến tháng Hai. Trên
trang mạng liên hệ của Hội Ðồng Viện Trưởng Các Trường Ðại Học Úc (The
Australian Vice-Chancellors' Committee tức AVCC) có liệt kê thời gian khai giảng và chấm dứt học kỳ của các trường đại học trong năm 2003.
** Xin liên lạc trực tiếp với trường để tìm hiểu chi tiết học kỳ vì
có trường áp dụng số học kỳ không giống những chi tiết được nêu trên.